Kỹ thuật nuôi cá Nâu trong ao theo hướng an toàn

Spread the love
Rate this post

Aquaculture.vn – Cá Nâu (tên khoa học: Scatophagus argus) là một loài cá nước lợ, phân bố trong đầm phá, kênh rạch nước lợ và cửa sông và có cả ở ba vùng gồm Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung và Nam Bộ nước ta.

Cá Nâu là loài cá ăn tạp. Thức ăn bao gồm cả động vật lẫn thực vật. Trong tự nhiên, cá ăn mùn bã hữu cơ, động vật đáy, ấu trùng côn trùng, cá con, ruốc, tôm nhỏ, cua con và một số loài rong. Ngoài ra, cá cũng có thể ăn thức ăn công nghiệp của tôm.

Cá sinh trưởng tốt nhất ở độ mặn 5 – 15%. Sau thời gian nuôi 8 – 10 tháng, cá cỏ thể đạt trong lượng trung bình 150-200 g/con.

Cá Nâu có tên khoa học là Scatophagus argus
Cá Nâu có tên khoa học là Scatophagus argus

Môi trường sống thích hợp

Các yếu tố môi trường thích hợp cho cá Nâu sinh trưởng và phát triển tốt ở ngưỡng sau:

  • pH: 7 – 8,5 (pH < 5 và pH > 10 sẽ làm cá chậm lớn, gây chết cho cá)
  • Độ mặn: 5 – 15%
  • Nhiệt độ: thích hợp nhất 20 – 28oC
  • Oxy: Ngưỡng oxy cần thiết cho cá tăng trưởng tốt và đạt tỷ lệ sống cao > 4 mg/l. Nếu < 3 mg/l có thể làm cho các đối tượng nuôi chết hàng loạt, bỏ ăn và tăng trưởng chậm.

Lựa chọn ao nuôi

  • Diện tích từ: 2.000 – 5.000 m2
  • Chất đáy là bùn cát hoặc cát bùn.
  • Ao có 1 hoặc 2 cống
  • Bờ đê chắc chắn, không bị rò rỉ (đặc biệt quan trọng)
  • Nguồn nước sạch không ô nhiễm do chất thải nông, công nghiệp và sinh hoạt. Ao có độ sâu 1,5 – 2m, thuận tiện giao thông.

Thiết kế ao nuôi cá Nâu
Thiết kế ao nuôi cá Nâu

Cải tạo ao nuôi

  • Tháo cạn ao nuôi
  • Vệ sinh bạt nuôi, phơi nắng 2 – 3 ngày
  • Cấp nước mới
  • Gây màu nước cho ao nuôi
  • Kiểm tra các yếu tố môi trường đảm bảo

Lựa chọn và thả giống

Lựa chọn con giống:

Cá giống to khoẻ, hoạt động nhanh, nhìn ngoài màu sắc sáng đẹp, không bị trầy xướt là đủ tiêu chuẩn chọn nuôi. Kích cỡ giống cá Nâu là 6 – 8 cm/con. Hiện nay, nguồn giống cá Nâu từ thu gom từ tự nhiên. Nếu cá có kích cỡ nhỏ tốt nhất, cần ương tại ao có diện tích nhỏ 1.000m2 để cá đạt kích cỡ 6 – 8 cm/con và đồng thời thuần giống đảm bảo rồi chuyển sang ao nuôi.

Vận chuyển con giống:

Vận chuyển giống cá Nâu bằng phương pháp vận chuyển hở có sục khí hoặc vận chuyển kín bằng túi nylon có bơm oxy. Nên vận chuyển cá vào những ngày trời mát.

Mật độ thả giống:

Tùy theo điều kiện ao nuôi, khả năng đầu tư và kinh nghiệm nuôi để xác định mật độ thả nuôi phù hợp. Mật độ thả nuôi trong mô hình 1 con/m2.

Phương pháp thả giống:

Nên thả giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Trước khi thả, ngâm túi cá trong ao từ 10 – 15 phút để cân bằng nhiệt độ. Sau đó, cho nước trong ao từ từ hòa vào túi cá để cá quen với môi trường nước mới. Sau đó, nghiêng miệng bao cho cá từ từ bơi ra ao.

Cho ăn

Dùng thức ăn công nghiệp danh cho tôm có độ đạm > 28%, lượng thức ăn trong ngày là 1 – 3% trọng lượng thân. Định kỳ 10 ngày trộn thêm vitamin C cho cá ăn, liều lượng 5 g/kg thức ăn và cho ăn 5 – 7 ngày liên tục.

Cách cho ăn:
Ngày 2 lần sáng 7- 8 giờ và chiều 5- 6 giờ. Thức ăn được rải khắp ao. Khi cho cá nâu ăn, cần quan sát kỹ để tránh cho ăn thừa hoặc thiếu thức ăn. Cần theo dõi và cân đối lượng thức ăn hằng ngày cho phù hợp. Việc cho ăn dư thừa sẽ gây lãng phí và ô nhiễm đáy ao, trong khi cho ăn thiếu sẽ làm chậm lớn và phân đàn của cá.

Phương pháp cho ăn hợp lý:
So đồ cho ăn

  • Thức ăn phải đảm bảo chất lượng và số lượng.
  • Nên cố định địa điểm và thời gian cho ăn.
  • Tăng lượng thức ăn khi thấy lượng thức ăn đưa vào được cá ăn hết nhanh hoặc giảm lượng thức ăn khi thấy lượng thức ăn còn dư thừa của bữa ăn trước.
  • Cho các đối tượng nuôi ăn nhiều vào ngày thời tiết đẹp và cho ăn ít vào ngày thời tiết xấu hoặc trước khi mưa.

Chăm sóc và quản lý

  • Định kỳ 10 ngày/lần bón bổ sung thêm phân NPK 0,1- 0,2 kg/100m2 ao để tạo thức ăn tự nhiên trong ao nuôi.
  • Định kỳ 7 – 10 ngày/lần thay nước hoặc cấp nước thêm cho ao, lượng nước thay 20 – 30%. Sau khi cấp nước, bón vôi Dolomite 0.5 – 1 kg/100m2 để ổn định các yếu tố môi trường giúp cá sinh trưởng và phát triển tốt trong ao.
  • Định kỳ 15 ngày/lần kiểm tra các yếu tố môi trường pH, nhiệt độ, độ mặn để có biện pháp điều chỉnh phù hợp tạo môi trường ổn định giúp cá Nâu sinh trưởng và phát triển tốt trong ao. Cần đo các yếu tố môi trường khi có biểu hiện khác thường về chất tượng nước hoặc tình trạng cá nuôi để có hướng xử lý kịp thời giúp cá phát triển tốt.
  • Bắt đầu từ tháng nuôi thứ 2, nên sử dụng chế phẩm sinh học xử lý đáy kết hợp với Zeolite để bón xuống ao nuôi nhằm xử lý các chất thải, thức ăn dư thừa lắng tụ ở đáy ao.
  • Bón vôi trước và sau khi trời mưa với lượng 0,5 – 1 kg/100m2 ao để ổn định pH nước ao nuôi.
  • Định kỳ 30 ngày kiểm tra trọng lượng cá nuôi, ước tỷ lệ sống để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp.
  • Mực nước ao nuôi đảm bảo độ sâu trên 1m , độ trong 25 – 40cm

Thu hoạch

Cá nâu nuôi thời gian khoảng 8 tháng, kích cỡ cá thương phẩm đạt 150 – 200 g/con tiến hành thu hoạch để bán.

Có thể áp dụng biện pháp thu tỉa cá nâu khi nuôi khoảng 7 tháng nên thu những con cá vượt đàn và nuôi tiếp để những con cá nhỏ hơn đạt kích cỡ thu hoạch.

Nên thu vào lúc trời mát, tránh gây ảnh hưởng cá còn lại trong ao. Sau đó, xác định lượng cá còn lại trong ao để cho ăn phù hợp.

Nên lựa chọn thời điểm thu hoạch để giá bán cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nên thu hoạch cá và giữ cá sống để bán được giá cao.

Nguyễn Thị Thu Hà
Trung tâm Khuyến Nông Thừa Thiên Huế