Thực đơn – Mẹo nuôi cá chình thương phẩm thành công!

Spread the love
Rate this post

Thu hoạch cá chình thương phẩm

Chào các bạn đam mê nuôi cá chình thương phẩm! Bạn đã sẵn sàng khám phá những bí quyết nuôi cá chình thành công chưa? Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn những mẹo nuôi cá chình thương phẩm từ chuẩn bị ao nuôi, cải tạo ao nuôi và xử lý nguồn nước, chọn giống và mật độ thả, chăm sóc và quản lý, đến phòng và trị bệnh. Hãy cùng Trang chủ – Cungnuoi.com tìm hiểu chi tiết!

Chuẩn bị ao nuôi

Diện tích ao nuôi tốt nhất là từ 500 – 1.000 m2, ao nuôi phải được xây dựng bằng cơ giới. Đảm bảo độ sâu trung bình ở mức 1,8 – 2,2 m. Bờ ao phải cao hơn mặt nước cao nhất ít nhất là 60 cm. Bờ ao rộng và kiên cố không rò rỉ nước. Sử dụng chất đất xây dựng ao nuôi là thịt pha cát, đất thịt pha sét là tốt nhất. Nên xây dựng từ 02 ao nuôi trở lên để dễ dàng phân cỡ cá và thay nước trong suốt quá trình nuôi. Xung quanh hệ thống ao phải được rào chắn bằng tole xi măng hoặc lưới rào kiên cố để không cho cá thất thoát.

Cải tạo ao nuôi và xử lý nguồn nước

  • Đối với ao cũ, cần được tát cạn, sên vét hết bùn đáy, bón vôi CaO từ 70 – 100 kg/1.000 m2 tùy theo độ pH đất và phơi khô vừa ráo. Đối với ao mới đào, lượng vôi có thể bón nhiều hơn và được ngâm tháo phèn nhiều lần sau đó giữ lại mức nước 20 cm rồi dùng dây thuốc cá xay từ 2 – 3 kg/1.000 m2 để diệt hết cá tạp.
  • Nguồn nước được cấp vào ao qua túi lọc mịn, phải đạt chất lượng tốt, nên cấp qua ao lắng được xử lý ban đầu bằng thuốc tím 2 – 4 kg/1.000 m3 để diệt khuẩn, nấm bệnh, sau đó mới được cấp vào ao nuôi.
  • Gây tảo để ổn định chất lượng nước và đảm bảo hàm lượng ôxy trong ao. Tảo phát triển làm giảm độ trong, ngăn cản ánh sáng xuyên xuống đáy ao tạo môi trường phù hợp với tập tính sống ưa tối của cá chình. Tạt nước phân DAP hoặc NPK với liều lượng 1 – 2 kg/1.000m3, nên tạt liên tục 2 – 3 ngày để tảo phát triển cho nước màu xanh.
  • Tùy theo mật độ thả nuôi, kích cỡ cá giống thả mà bố trí hệ thống quạt nước cũng như hệ thống sục khí cho hợp lý để cung cấp nguồn oxy hòa tan trong ao. Dưới ao bố trí các giá thể để cá trú ẩn, các giá thể bao gồm các ống nhựa kích thước 0,8 m x 114 mm đường kính hoặc căng tấm lưới dây gân nhẵn, kích cỡ mắt lưới 8 x 8 cm. Nên bố trí tấm lưới chiếm ¼ diện tích bề mặt ao dọc theo chiều dài hoặc chiều rộng cách bờ của ao 0,5 m và độ cao so với bề mặt đáy ao 25 cm, tấm lưới phải được cố định thẳng bằng cây cọc.

Chọn giống và mật độ thả

a) Chọn giống

  • Bạn nên chọn lựa mua giống ở những cơ sở ương giống từ giai đoạn cá con, cá còn nhỏ đã được trại ương qua nhiều giai đoạn giúp chất l­ượng cá giống đảm bảo yêu cầu. Các chỉ số để nhận biết chất lượng cá giống bao gồm: cá dạn với người ít sợ sệt, bơi lội tự nhiên trên mặt n­ước để kiếm mồi, nhanh chóng bắt mồi khi cho ăn.
  • Hãy chọn mua giống từ các cơ sở cung cấp giống uy tín và chất lượng. Cá giống khỏe mạnh, đều cỡ, da bóng, nhiều nhớt, không xây xát đặc biệt là không mắc lưỡi câu và xung điện.

b) Mật độ thả

  • Mật độ thả phụ thuộc vào cỡ giống và điều kiện nuôi. Dưới đây là một số mật độ thả tham khảo:
    • Đối với hình thức nuôi bán thâm canh (sử dụng thức ăn cá tươi không có hệ thống tạo oxy): mật độ trung bình thả từ 5 con/10m2 – 1 con/m2
    • Đối với hình thức nuôi Thâm canh (sử dụng thức ăn công nghiệp và có hệ thống tạo oxy): mật độ thả dao động từ 4 – 10 con/m2.

Chăm sóc và quản lý

a) Thức ăn và cho ăn

Thức ăn có thể sử dụng 2 loại: tươi và công nghiệp. Bạn cần cho ăn theo nguyên tắc 4 định: định chất, định lượng, định thời gian, định địa điểm.

  • Định chất: Thức ăn có đủ độ đạm cần thiết. Nếu dùng thức ăn cá tạp, hãy sử dụng cá rô phi hoặc cá biển là tốt nhất. Cá được sơ chế sạch, sau đó cắt vừa kích cỡ miệng cá từng giai đoạn mới đem cho ăn. Thức ăn công nghiệp nuôi cá chình dạng bột được sản xuất từ Trung Quốc, Đài Loan có hàm lượng đạm cao từ 45 – 50% chất lượng rất tốt nhưng giá khá đắt.
  • Định lượng: Thức ăn cá tươi mỗi ngày cho ăn 5 – 15% tổng khối lượng cá trong ao; thức ăn công nghiệp cho ăn 3 – 4% tổng khối lượng cá trong ao. Yêu cầu thức ăn thả xuống sau 20 – 30 phút cá phải ăn hết.
  • Định thời gian: Cho ăn 1 ngày 1 lần vào lúc 8 – 9 giờ sáng lúc nắng yếu hoặc 4 – 5 giờ chiều. Thức ăn công nghiệp trước khi cho cá ăn cần 5 – 10 phút trộn đều với nước theo tỷ lệ 1kg thức ăn +1,5 lít nước sau đó được đánh trộn đều bằng máy và cho cá ăn ngay trên khay sàng ăn nổi.
  • Định địa điểm: Cố định vị trí đặt sàng cho ăn. Sàng cho cá ăn là khung hình vuông hoặc hình tròn có kích thước 1m2 căng lưới nilon, mắt lưới to nhỏ phụ thuộc vào kích cỡ cá. Nên đặt sàng ăn ở chỗ tối, kín gió. Đối với thức ăn cá tạp nên đặt sàng ăn chìm sát đáy ao; còn sàng ăn sử dụng thức ăn công nghiệp nổi trên bề mặt nước.

b) Phân cỡ cá

Định kỳ phân cỡ cá hoặc sang ao mới sau 6 – 8 tháng/lần, phân loại cá lớn, cá nhỏ nuôi riêng để cá đồng đều và lớn nhanh. Trước khi phân cỡ để cá nhịn đói từ 1 – 2 ngày. Thao tác phân cỡ cá phải được thực hiện nhanh chóng và thời điểm thích hợp.

c) Quản lý chất lượng nước

Ao nuôi cá chình công nghiệp mật độ dày cần lắp đặt hệ thống oxy tầng đáy và máy quạt nước giúp cho ôxy phân phối đều trong các tầng nước. Trước khi cho cá ăn, nên mở sục khí đề phòng thiếu ôxy cục bộ do cá tập trung ăn tại một chỗ.

Ao nuôi trong ao nước tĩnh, mật độ thưa định kỳ cần thay 10% lượng nước trong ao/1 tuần từ tháng thứ 3 – 4 trở đi và 20 – 30% ở tháng thứ 5 – 6. Nên thay nước vào lúc trời mát. Khi có mưa to hoặc trời nắng nóng, cần giảm ½ lượng thức ăn. Định kỳ 1 tháng/lần diệt khuẩn bằng thuốc tím 1,5 kg/1.000 m3 và 10 – 15 ngày/lần tạt nước vôi sống 15 – 20 kg/1.000 m3 để khống chế mật độ tảo và ổn định chất lượng nước.

Do cá chình thời gian nuôi dài, lượng thức ăn hòa tan dư thừa làm cho nguồn nước mau dơ là điều không thể tránh khỏi, vì vậy trong quá trình nuôi, bạn cần định kỳ sử dụng men vi sinh để phân hủy và làm sạch nền đáy ao nuôi, góp phần phòng bệnh cho cá nuôi và quản lý được chất lượng nguồn nước.

Phòng và trị bệnh

a) Bệnh nấm thủy mi

Cá chình là loài nuôi mới, ít có bệnh. Tuy nhiên, cũng có thể gặp phải bệnh nấm trên cá chình, là nguyên nhân gây thiệt hại lớn nhất, có khi lên đến 70 – 75%. Để phòng và trị bệnh này, bạn có thể dùng Kali dichromate K2Cr2O7 liều lượng 20 – 25g/m3 tạt trực tiếp xuống ao nuôi để diệt nấm bệnh.

b) Bệnh thối vây

Bệnh được gây ra bởi vi khuẩn Flexibacte columnaris. Triệu chứng là trên cá xuất hiện nhiều đốm trắng ở đầu và vây. Tia vây bị hoại tử và tưa rách, cá cũng sẽ bị nhiễm độc do độc tố của vi khuẩn tiết ra và gây tổn thương cho hệ thống tuần hoàn. Để điều trị bệnh này, bạn có thể sử dụng thuốc Doxery 10 – 15gr/kg thức ăn hoặc Vime – Glucan 5 – 10 gr/kg thức ăn kết hợp trộn với thức ăn Glusome 2gr/1 kg thức ăn để tăng cường hệ thống miễn dịch và sức đề kháng của cá.

c) Rận cá sống

Bệnh xuất hiện quanh năm, nhưng thường tập trung vào mùa mưa. Giai đoạn cá còn nhỏ, chỉ cần 1-2 con rận ký sinh là có thể làm cá chết. Cá chình có tập quán sống chui rúc nên rất dễ bị rận cá tấn công. Để phòng và trị rận, bạn cần vệ sinh môi trường trước khi nuôi cá bằng vôi bột. Khi thấy có rận bám vào cá, cần xử lý cá bằng thuốc tím 2 kg/1.000 m3 và kiểm tra độ pH của nước, tạo môi trường kiềm tính bằng cách bơm nước giếng ngầm hoặc thay đổi mức độ mặn sẽ hạn chế rận cá.

Hãy thực hiện những mẹo nuôi cá chình thương phẩm này và trở thành người nuôi cá chuyên nghiệp nhất! Đảm bảo sự thành công trong quá trình nuôi cá chình thương phẩm của bạn. Đừng quên truy cập Trang chủ – Cungnuoi.com để cập nhật thông tin mới nhất về nuôi cá và nhiều kiến thức hữu ích khác!