Lươn đồng – Một nguồn dinh dưỡng phong phú cho sức khỏe

Spread the love
Rate this post

Lươn đồng là một loại cá có giá trị dinh dưỡng cao, giàu protein, các loại vitamin và khoáng chất. Thịt lươn được sử dụng để chế biến nhiều món ăn hấp dẫn và có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho mọi lứa tuổi. Hiện nay, mô hình nuôi lươn không bùn kiểu mới đã được áp dụng và mang lại nhiều kết quả tích cực, đem lại nguồn lợi nhuận cao cho người chăn nuôi. Trang chủ – Cungnuoi.com sẽ chia sẻ với các bạn về các đặc điểm sinh vật học và kỹ thuật nuôi lươn đồng, hy vọng sẽ giúp ích cho các hộ nuôi trong việc xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình nuôi lươn thương phẩm.

Đặc điểm sinh vật học của lươn đồng

  • Lươn đồng có tên khoa học là Monopterus albus. Lươn có thân dài, phần trước tròn, phần sau dẹp bên và mỏng. Toàn thân không có vẩy. Đường bên hoàn toàn, chạy dọc theo trục giữa thân từ sau đầu đến gốc vây đuôi.

  • Màu sắc của lươn có thể thay đổi theo môi trường sống. Nhìn chung, lươn có màu sắc như sau: Lưng có màu nâu sậm, vàng nâu, bụng có màu vàng nhạt.

  • Lươn có đầu hơi dẹp bên, miệng có thể mở rất rộng, xương hàm cứng và chắc. Vây ngực và vây bụng thoái hóa hoàn toàn. Vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi nối liền với nhau và tia vây không rõ ràng.

Phân bố của lươn đồng

Lươn là loài phân bố rộng, tập trung chủ yếu ở khu vực nhiệt đới. Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, lươn sống phổ biến trong các ao, hồ, sông rạch, ruộng lúa nơi có nhiều mùn bã hữu cơ và sinh vật nhỏ làm thức ăn. Lươn có khả năng chịu đựng khô hạn bằng cách chui rúc vào trong đất ẩm.

Tính ăn của lươn đồng

  • Kết quả khảo sát cho thấy lươn có hàm khoẻ, miệng lớn, ruột ngắn, không cuộn khúc. Điều đó chứng tỏ lươn là loài cá ăn động vật.

  • Khi còn nhỏ, lươn ăn động vật phù du, khi trưởng thành, lươn ăn động vật đáy như tôm cá con, ấu trùng côn trùng thuỷ sinh. Thức ăn của lươn trưởng thành đa dạng và đặc biệt có mùi tanh. Lươn cũng có thể ăn những con tôm, cá bị thương, bệnh, cơ thể tiết nhiều nhớt. Tuy nhiên, thức ăn của lươn còn thay đổi và phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của cơ thể và môi trường nước.

  • Lươn có tập tính hoạt động kiếm ăn vào ban đêm, ban ngày ẩn nấp trong hang hoặc rình mồi ở cửa hang. Khi thiếu thức ăn, lươn có thể ăn lẫn nhau.

Đặc điểm hô hấp của lươn đồng

  • Ngoài mang, lươn còn có cơ quan hô hấp phụ là da và khoang hầu. Da lươn thuộc da trơn, có nhiều nhớt và dưới da có rất nhiều mạch máu nhỏ nên rất thuận lợi cho việc trao đổi khí qua da. Thành khoang hầu của lươn mỏng có nhiều mạch máu giúp cho việc trao đổi khí xảy ra khi lươn đớp khí.

  • Khi để lươn trên cạn, da khô, chúng sẽ chết sau 12 – 20 giờ, nhưng nếu giữ đủ độ ẩm cho da lươn, chúng sẽ sống lâu hơn. Nếu không tiếp xúc trực tiếp với không khí, lươn sẽ chết sau 4 – 6 giờ mặc dù oxy trong nước đầy đủ.

Đặc điểm sinh trưởng của lươn đồng

  • Sinh trưởng của lươn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nhìn chung, tốc độ sinh trưởng của lươn chậm so với một số giống loài thuỷ sản khác. Ở môi trường tự nhiên, sau một năm, lươn có thể đạt trọng lượng từ 200 – 300g/con.

  • Nhiệt độ thích hợp nhất cho lươn sinh trưởng là từ 25 – 28 độ C. Khi nhiệt độ thấp hơn 18 độ C, lươn bỏ ăn và dưới 10 độ C, lươn sẽ chui xuống bùn trú đông.

Đặc điểm sinh sản của lươn đồng

  • Lươn đạt tuổi sinh sản khá sớm (1 tuổi) và có sự chuyển giới tính. Theo nghiên cứu, lươn có kích cỡ nhỏ hoàn toàn là lươn cái, cỡ trung bình có cả con đực, con cái và con lưỡng tính, còn cỡ lớn thì hoàn toàn là lươn đực. Tuy nhiên, đặc điểm này ở lươn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long không rõ ràng.

  • Một số nghiên cứu cho thấy lươn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có kích cỡ từ 18 – 38 cm là lươn đực và trên 38 cm có cả lươn cái, lươn đực và lưỡng tính. Tùy vào kích cỡ, sức sinh sản của lươn có thể từ 100 – 1.500 trứng/con, đường kính trứng có thể đến 4mm.

  • Khi sinh sản, lươn làm tổ bằng cách đào hang ở cạnh bờ và nhả bọt lên miệng hang để bao bọc trứng. Vào mùa sinh sản, lươn đẻ tập trung sau trận mưa và lúc trời gần sáng. Trước khi đẻ, lươn đực phun bọt vào trong tổ, sau đó lươn cái đẻ trứng và con đực cắp trứng vào tổ.

Kỹ thuật nuôi lươn đồng

Xây dựng bể nuôi

  • Diện tích bể nuôi từ 4 – 6m2 hoặc 10 – 20m2, độ cao thành bể từ 0,8 đến 1m. Mức nước trong bể khoảng 30 – 40cm, trên mặt nước thả bèo tây hoặc lục bình khoảng 1/3 diện tích bể để tạo bóng mát cho lươn. Treo dây nilon trên mặt bể để lươn trú ẩn.

  • Bể nuôi lươn cần thiết kế hệ thống ống cấp nước và thoát nước chủ động để dễ dàng thay nước. Hệ thống ống cấp/thoát nước nên làm đối diện nhau, bể phải trơn láng, đáy bể thiết kế nghiêng về chỗ thoát nước.

  • Lươn không thích ánh sáng, nên bể nuôi phải có mái che, hoặc trồng cây leo để tránh sự thay đổi nhiệt độ.

  • Lươn thích sống chui rúc và ưa tối, nên bể nuôi cần có hệ thống giá để lươn trú ngụ, giá thể có thể làm bằng tre hoặc nhựa PVC, sợi nilon tối màu bó thành từng bó.

Chọn giống và thả giống

  • Kích thước lươn giống tốt nhất là cỡ 30 – 40 con/kg.

  • Chọn những con lươn có kích cỡ đồng đều, màu sắc tươi sáng, linh hoạt, không xây xát, mất nhớt. Có thể chọn lươn thân màu vàng có chấm lớn, loại này lớn rất nhanh; hoặc loại có thân màu vàng xanh, chỉ sinh trưởng trung bình. Không nên chọn lươn có màu xám tro, vì loại này thường chậm lớn.

  • Mật độ thả nuôi là 1,5 – 2kg/m2, cỡ giống 30 – 40 con/kg. Trước khi thả lươn, nên sát trùng bằng dung dịch muối hoặc thuốc tím để loại trừ ngoại kí sinh và sát trùng vết thương.

Thức ăn và chăm sóc lươn nuôi

  • Thức ăn cho lươn có thể là tép, cá tạp, ốc bươu vàng cắt nhỏ. Lươn lớn nhanh hơn khi được cho ăn thức ăn có nguồn gốc động vật. Có thể phối chế thức ăn cho lươn với tỉ lệ đạm động vật và thực vật là 7:3 hoặc 8:2 để giảm chi phí và chủ động nguồn thức ăn.

  • Lươn ăn thức ăn nhỏ, nên thức ăn phải được băm nhỏ hoặc xay nhuyễn. Không cho lươn ăn thức ăn đã ươn thối.

  • Lươn nuôi trong bể với mật độ cao, nên thường xuyên thay nước để tránh ô nhiễm. Cần chú ý đảm bảo vệ sinh bể nuôi và theo dõi sức khỏe của lươn để kịp thời phòng bệnh.

Phòng bệnh và thu hoạch

  • Để phòng tránh bệnh, cần làm sạch môi trường nước và bể nuôi định kỳ. Sát trùng bể bằng Iodine và sử dụng sản phẩm trị nội ký sinh trùng để hạn chế mầm bệnh. Nên bổ sung men tiêu hoá, vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng cho lươn.

  • Sau thời gian nuôi, khi lươn đạt kích cỡ thương phẩm, tiến hành thu hoạch. Nên cho lươn nhịn ăn 1 ngày trước khi thu hoạch. Thời gian nuôi và kích cỡ lươn thương phẩm có thể thay đổi tùy theo mục đích nuôi và giống lươn được chọn.

Hy vọng với những thông tin trên, các hộ nuôi lươn có thể áp dụng và phát triển mô hình nuôi lươn đồng hiệu quả. Để biết thêm thông tin chi tiết, hãy ghé thăm Trang chủ – Cungnuoi.com!