Phản ứng giữa axit clohiđric và axit hipoclorơ: HCl + HClO → Cl2 + H2O

Rate this post

HCl + HClO → Cl2 + H2O | HCl ra Cl2 | HClO ra Cl2

Phương trình phản ứng hóa học giữa HCl và HClO

HCl + HClO → Cl2 + H2O

Cách thức thực hiện phản ứng HCl và HClO

Cho HCl tác dụng với HClO

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra

Dẫn khí clo vào cốc nước, nhúng mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được.

Bản chất của các chất tham gia phản ứng

Bản chất của HCl

Dung dịch axit HCl có đầy đủ tính chất hoá học của một axit mạnh.

Bản chất của HClO

Axit hipoclorơ phản ứng với axit clohiđric để giải phóng khí clo.

Tính chất hóa học của HCl

Dung dịch axit HCl có đầy đủ tính chất hoá học của một axit mạnh.

Tác dụng chất chỉ thị

Dung dịch HCl làm quì tím hoá đỏ (nhận biết axit).

Tác dụng với kim loại

Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy Bêkêtôp tạo muối (với hóa trị thấp của kim loại) và giải phóng khí hidrô (thể hiện tính oxi hóa).

Tác dụng với oxit bazo và bazo

Sản phẩm tạo muối và nước.

Tác dụng với muối (theo điều kiện phản ứng trao đổi)

Tác dụng với các chất oxi hoá mạnh

Dung dịch axit HCl đặc có thể thể hiện vai trò chất khử khi tác dụng chất oxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2, K2Cr2O7, MnO2, KClO3…

Tính chất hóa học của HClO

  • Axit hipoclorơ có thể bị phân giải thành anion hipoclorit.
  • Axit hipoclorơ phản ứng với axit clohiđric để giải phóng khí clo.
  • HClO có tính oxi hoá mạnh hơn khi khí clo ở điều kiện chuẩn.
  • Các muối HClO được gọi là các hipoclorit, một trong những hipoclorít phổ biến nhất là NaClO.

Tính chất vật lí của HClO

  • Ngoại quan: chất lỏng không màu
  • Khối lượng phân tử: 52.46 g/mol
  • Tan được trong nước
  • Là một chất oxi hóa mạnh và có thể gây nên các vụ nổ hóa chất

Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Dãy gồm các chất đều là chất điện li yếu là:
A. Na2SO3, NaOH, CaCl2, HClO
B. H2S, HClO, CH3COOH, Fe(OH)2.
C. BaSO4, H2S, CaCO3, AgCl.
D. CuSO4, NaCl, HCl, NaOH.

Đáp án B
Dãy gồm các chất đều là chất điện li yếu là H2S, HClO, CH3COOH, Fe(OH)2.

Câu 2. Dung dịch nào sau đây dẫn điện tốt nhất? Biết chúng đều có cùng nồng độ mol là 0,2M.
A. KOH
B. BaCl2
C. H2S
D. HF

Đáp án B

Câu 3. Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?
A. HClO, Na2S, Ba(OH)2, K2CO3.
B. H2SO4, NaOH, NaCl, HClO.
C. HNO3, Na2SO4, KOH, K2SiO3.
D. Ba(OH)2, NaOH, HClO, NaCl.

Đáp án C
Dãy chỉ gồm chất điện li mạnh là HNO3, Na2SO4, KOH, K2SiO3.

Câu 4. Chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
A. HCl
B. Ba(OH)2.
C. HClO
D. H2SO4

Đáp án C

Câu 5. Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là:
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2

Đáp án B
Chất không điện li: C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ) khi tan trong nước không phân li ra được các ion nên dung dịch không dẫn được điện.