Chuyển đổi Metan thành Andehit fomic: Phản ứng CH4 + O2 → HCHO + H2O

Rate this post

Phản ứng chuyển đổi: CH4 + O2 → HCHO + H2O

Phương trình phản ứng Metan ra andehit fomic

CH4 + O2 → HCHO + H2O

Điều kiện phản ứng xảy ra

  • Nhiệt độ: 600°C
  • Xúc tác: NO

Bản chất của các chất tham gia phản ứng

Bản chất của CH4 (Metan)

Trong phản ứng trên, CH4 là chất khử.

Bản chất của O2 (Oxi)

Trong phản ứng trên, O2 là chất oxi hóa.

Tính chất hóa học của CH4

Tác dụng với oxi

  • Metan cháy tạo thành khí cacbon đioxit và hơi nước.
  • Phản ứng trên tỏa nhiều nhiệt. Hỗn hợp gồm một thể tích metan và hai thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh.

Tác dụng với clo

  • Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng.
  • Phản ứng trên, nguyên tử hidro của metan được thay thế bởi nguyên tử clo. Vì vậy phản ứng trên được gọi là phản ứng thế.

Phản ứng nhiệt phân

2CH4 → C2H2 + H2

Tính chất vật lí của Metan

Metan là chất khí không màu không mùi không vị. Chúng rất độc và dễ bắt cháy, tạo ra lửa màu xanh.

  • CH4 hóa lỏng khi ở nhiệt độ -162 °C, hóa rắn ở nhiệt độ -183 °C.
  • Điểm bốc cháy là 537 °C.
  • Khối lượng riêng của metan là 0,717 kg/m3.
  • Metan không có khả năng hòa tan trong các dung môi phân cực vì không có sự liên kết giữa các hidro, chúng chỉ tan trong dung môi không phân cưc.
  • Metan không có tính dẫn điện.

Câu hỏi vận dụng liên quan

Câu 1: Các đồng phân anđehit của C5H10O là

A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Lời giải: Đáp án: C

Câu 2: Cho các phát biểu về anđehit:

(a) Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
(b) Anđehit cộng hidro tạo thành ancol bậc một.
(c) Tất cả các anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng đều sinh ra Ag.
(d) Anđehit no, đơn chức có công thức tổng quát là CnH2nO.
(e) Anđehit no không tham gia phản ứng cộng.

Số phát biểu đúng là
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3

Lời giải: Đáp án: A
Giải thích:

  • (a) sai, anđehit là hợp chất vừa có tính oxi hóa và tính khử.
  • (b) đúng
  • (c) đúng
  • (d) sai, vì Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO
  • (e) sai, anđehit no vẫn có phản ứng cộng vào nhóm -CHO
    Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 3: Anđehit axetic không tác dụng được với

A. Na.
B. H2.
C. O2.
D. dung dịch AgNO3/NH3.

Lời giải: Đáp án: A

Câu 4: Phản ứng nào sau đây không tạo anđehit axetic?

A. Cho axetilen phản ứng với nước.
B. Oxi hóa không hoàn toàn etilen.
C. Oxi hóa không hoàn toàn ancol etylic.
D. Oxi hóa không hoàn toàn ancol metylic.

Lời giải: Đáp án: D

Câu 5: Ứng dụng nào sau đây không phải của anđehit fomic

A. Dùng để sản xuất nhựa phenol-fomanđehit.
B. Dùng để sản xuất nhựa ure-fomanđehit.
C. Dùng để tẩy uế, ngâm mẫu động vật.
D. Dùng để sản xuất axit axetic.

Lời giải: Đáp án: D

Câu 6. Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.

Lời giải: Đáp án: B

Câu 7. Butan có lẫn tạp chất và các khí etilen, cacbonic, axetilen. Nêu lần lượt cách tiến hành và viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình làm sạch khí.

A. Dung dịch brom dư, dung dịch nước vôi trong dư.
B. Dung dịch nước vôi trong dư.
C. H2SO4 đặc, nhệt độ.
D. Khí hiđro.

Lời giải: Đáp án: A
Giải thích:
Cho hỗn hợp khí C4H10, C2H4, C2H2, CO2 đi qua dung dịch brom dư. Khí đi ra là C4H10 và CO2, cho hỗn hợp thu được vào dung dịch nước vôi trong dư. Khí đi ra là C4H10 nguyên chất.
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Trang chủ – Cungnuoi.com