Phản ứng CaO + H2O → Ca(OH)2 – Tất cả những gì bạn cần biết

Rate this post

Bạn đang muốn tìm hiểu về phản ứng giữa Canxi oxit (CaO) và Nước (H2O)? Đây là một phản ứng rất quan trọng và thường gặp trong hóa học. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn tất cả những thông tin liên quan đến phản ứng này.

Phương trình phản ứng CaO ra Ca(OH)2

Phản ứng CaO + H2O cho ra kết quả là Ca(OH)2. Phương trình phản ứng là:

CaO + H2O → Ca(OH)2

Điều kiện phản ứng xảy ra giữa CaO và H2O

Phản ứng giữa CaO và H2O xảy ra ở nhiệt độ thường.

Bản chất của CaO trong phản ứng

CaO là một xit bazo tan. Khi tác dụng với nước, CaO tạo ra bazơ Ca(OH)2 và làm đổi màu quỳ tím thành xanh. Điều này cũng là một trong những tính chất quan trọng để nhận biết oxit bazo tan.

Mở rộng kiến thức về CaO

Tính chất vật lí & nhận biết

  • Tính chất vật lí: CaO là chất rắn có dạng tinh thể màu trắng, là một chất ăn da và có tính kiềm.
  • Nhận biết: Đem hòa tan bari oxit vào nước. CaO tan tốt trong nước, tỏa nhiệt mạnh và sinh ra dung dịch hơi vẩn đục.

Tính chất hóa học

  • Mang đầy đủ tính chất hóa học của oxit bazơ.
  • Tác dụng với nước:
    CaO + H2O → Ca(OH)2
  • Tác dụng với axit:
    CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
    CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O
  • Tác dụng với oxit axit:
    CaO + CO2 → CaCO3

Điều chế

CaO thông thường được sản xuất bằng cách phân hủy bởi nhiệt các loại vật liệu tự nhiên như đá vôi, chứa canxi cacbonat (CaCO3).

CaCO3 → CaO + CO2

Tính chất hóa học của H2O

Nước tác dụng với kim loại

Ở điều kiện thường, nước có thể phản ứng với các kim loại mạnh như Li, Ca, Na, K, Ba để tạo thành dung dịch bazơ và khí Hidro.

H2O + Kim loại → Bazơ + H2↑

Nước tác dụng với oxit bazo

Nước tác dụng với một số oxit bazo như Na2O, CaO, K2O để tạo thành dung dịch bazơ tương ứng. Dung dịch bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh.

H2O + Oxit bazo → Bazơ

Nước tác dụng với oxit axit

Nước tác dụng với oxit axit tạo thành axit tương ứng. Dung dịch axit hóa đỏ quỳ tím.

H2O + Oxit axit → Axit

Bài tập vận dụng

C1. Oxit nào sau đây tan được trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ hóa xanh?

  • A. CO2
  • B. FeO
  • C. CaO
  • D. N2O5

C2. Oxit bazo nào sau đây được dùng để làm khô nhiều nhất?

  • A. FeO
  • B. CuO
  • C. CaO
  • D. MgO

C3. Để làm sạch khí O2 từ hỗn hợp khí gồm CO2 và O2, có thể dùng chất nào dưới đây?

  • A. H2SO4
  • B. Ca(NO3)2
  • C. Ca(OH)2
  • D. NaHSO3

C4. Canxi oxit (vôi sống) được dùng để khử chua đất trông trọt, xử lí nước thải của nhiều nhà máy hóa chất,… Đó là do tính chất nào dưới đây?

  • A. CaO tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ
  • B. CaO tác dụng với axit có trong đất, trong nước thải
  • C. CaO tác dụng với CO2
  • D. CaO là chất rắn dễ hút ẩm

C5. Để khử chua cho đất, người ta thường sử dụng chất nào sau đây?

  • A. Muối ăn
  • B. Thạch cao
  • C. Phèn chua
  • D. Vôi sống

C6. Nội dung nào sau đây về canxi hiđroxit là không đúng?

  • A. Canxi hiđroxit còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, tan rất nhiều trong nước.
  • B. Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2.
  • C. Canxi hiđroxit được sử dụng trong một số ngành công nghiệp như: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng,…
  • D. Canxi hiđroxit là một bazơ mạnh.

C7. Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là:

  • A. Có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan.
  • B. Không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện.
  • C. Lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện.
  • D. Có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan.

C8. Dãy nào sau đây gồm các chất đều là oxit bazơ?

  • A. Al2O3, CaO, MgO, Na2O, CO.
  • B. SO2, CO2, CO, P2O5.
  • C. MgO, NaOH, H2O, Al2O3.
  • D. FeO, CaO, MgO, Na2O.

C9. Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO, ta dùng:

  • A. HCl
  • B. H2O, quỳ tím.
  • C. HNO3
  • D. Không phân biệt được.

C10. Hòa tan hết 11,2 gam CaO vào dung dịch HCl 20%. Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:

  • A. 71 gam
  • B. 73 gam
  • C. 75 gam
  • D. 77 gam

Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về phản ứng CaO + H2O → Ca(OH)2. Đừng ngần ngại ghé thăm Trang chủ – Cungnuoi.com để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích khác nhé!