Hướng dẫn nuôi baba con hiệu quả: Bí quyết từ chăm sóc đến các bệnh thường gặp

Rate this post

Nuôi baba là một ngành nghề mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn. Tuy nhiên, chăm sóc baba khi còn nhỏ đòi hỏi sự chú ý và phức tạp. Dưới đây là quy trình và các bệnh thường gặp khi chăm sóc baba con mà chúng tôi đã nghiên cứu và tổng hợp. Nếu bạn quan tâm, hãy tham khảo ngay!

I. Quy trình nuôi baba con

1. Xây dựng ao nuôi baba bố mẹ

  • Xây dựng ao bằng xi măng, đảm bảo nguồn nước sạch, không ô nhiễm. Nước cấp vào cho chảy ngầm để tránh ảnh hưởng xấu đến ba ba.
  • Diện tích ao từ 100 – 200 m2, độ sâu từ 1,2 – 1,5 m, đáy ao có một lớp cát miễn hoặc đất pha cát dày 15 – 20 cm.
  • Bờ ao phẳng, rộng và có độ dốc để ba ba dễ dàng bo lên phơi nắng và tìm chỗ đẻ. Trên bờ có rào lưới chắn xung quanh để tránh ba ba bò ra ngoài và trồng cây che mát làm nơi cho ba ba nghỉ ngơi và đẻ trứng.
  • Bãi đẻ trứng nằm giữa ao hoặc cạnh ao, ở nơi yên tĩnh, diện tích lớn hay nhỏ tùy thuộc vào lượng ba ba trong ao.

2. Phân biệt đực, cái

  • Con đực có cổ và đuôi dài hơn, mình mỏng, mai có hình ô van nhiều hơn.
  • Con cái có cổ và đuôi ngắn và mập hơn, mình dày, mai có hình ô van ít hơn.

Phân biệt ba ba đực và ba ba cái

3. Chọn và nuôi ba ba bố mẹ

  • Ba ba bố mẹ phải đồng đều, khỏe mạnh, không bị xấu xí hoặc dị tật. Chọn ba ba có kích cỡ từ 1 – 4 kg (tùy theo loài).
  • Mật độ thả ba ba là 0,5 – 1 kg/m2. Ba ba đực và cái nên thả chung một ao, tỷ lệ đực:cái là 1:3 hoặc 1:4 để tránh xảy ra tình trạng cắn nhau hay quấy nhiễu làm ba ba cái sinh sản không bình thường và tốn kém thức ăn.
  • Giao phối: Hằng năm từ tháng 4 – 9 là mùa ba ba đẻ trứng. Ba ba thích giao phối vào đêm sáng trời. Sau đó tiến hành giao phối.

4. Thức ăn và cách cho ăn

  • Thức ăn cho baba con: Cá tạp, tép, ốc… Xay nhuyễn hoặc làm thành thức ăn viên. Khẩu phần ăn 4 – 6% so với trọng lượng ba ba nuôi vỗ.
  • Khi thời tiết quá nóng hoặc nhiệt độ quá thấp, ba ba sẽ giảm ăn hoặc không ăn, do đó cần điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp.
  • Cho ba ba ăn 2 lần/ngày tại những vị trí cố định trong ao. Thức ăn cần được rửa sạch trước khi cho ăn và vệ sinh khu vực cho ăn thường xuyên. Định kỳ 7 – 10 ngày thay nước 1 lần và thay nhẹ nhàng, không gây tiếng động để tránh làm ba ba sợ hãi và bỏ ăn.

5. Ba ba đẻ trứng

  • Ba ba đẻ trứng vào ban đêm, chúng bo quanh ao tìm nơi đất ướt, mềm, kín đáo để làm tổ đẻ trứng.
  • Ba ba dùng 2 chân sau hoặc mỏ để hất đất lên tạo thành hố sâu 10 – 15 cm làm ổ đẻ.
  • Ba ba dùng chân sau xếp trứng vào hố vừa mới đào và sau đó lấp đất, cát lại.
  • Mỗi lần đẻ ba ba đẻ từ 5 – 30 trứng (trung bình 10 – 15 trứng). Sau mỗi cơn mưa lớn, ba ba sẽ đẻ rải rác xung quanh bờ ao, nơi có đất mềm. Vì vậy, vào những ngày đó, cần đi xung quanh bờ ao tìm tổ ba ba đẻ để thu trứng.

Trứng ba ba

6. Thu trứng và ấp trứng ba ba

  • Khi thu trứng, lật nhẹ lớp đất, cát lên và lấy trứng đem về ấp trong nhà.
  • Có thể sử dụng thùng mốp chứa nước đá, trái cây… làm thùng ấp trứng ba ba. Đáy thùng được đổ lên một lớp cát mịn, sạch, ẩm, dày 5 – 7 cm. Trứng ba ba được đặt đều lên bề mặt cát và phải đặt phần túi hơi của trứng lên phía trên. Sau đó trải đều lên trứng một lớp cát khoảng 3 cm và đậy nắp lại để giữ nhiệt cho thùng ấp trứng. Sau mỗi mẽ ấp, cần thay cát mới và vệ sinh thùng trước khi ấp mẽ sau.
  • Trong quá trình ấp trứng, không được đảo trứng và phải phun nước giữ ẩm cho cát (81 – 82%). Trứng sẽ nở sau 55 – 65 ngày (ở nhiệt độ 32 – 35°C). Trứng dễ bị ung khi nhiệt độ dưới 20°C hoặc trên 37°C.
  • Ba ba con vừa nở khoảng 15 phút phải cho nước vào. Nếu để khô, ba ba con rất dễ chết.

7. Ương ba ba giống

  • Ba ba con mới nở được cho vào thau, xô nhựa bên trong có đặt lục bình hoặc giai thể để ba ba bám vào. Thức ăn cho ba ba con ở giai đoạn này là lòng đỏ trứng luộc chín, trùng chỉ… Hằng ngày thay nước cho ba ba con, sau 1 tuần cho ba ba ra bể ương.
  • Bể ương ba ba được xây bằng xi măng hoặc lót bạt, đáy bể đổ một lớp cát khoảng 10 cm. Có bãi cát cho ba ba lên nghỉ ngơi và phơi nắng. Vệ sinh bể bằng thuốc tím, Formol, Chlorine… Sau đó bơm nước sạch vào bể, mục nước trong bể từ 20 – 30 cm thì tiến hành thả giống. Trước khi thả, phải tắm ba ba trong dung dịch nước muối 10%.
  • Mật độ thả giống là 30 – 50 con/m2. Thức ăn cho ba ba con giai đoạn này là trùng chỉ, trùng quế, cá tạp, tép xay nhuyễn… Nếu cho ăn hàng ngày, cần theo dõi lượng thức ăn để điều chỉnh kịp thời và tránh ô nhiễm nước nuôi. Cần trộn thêm vitamin và men tiêu hóa vào thức ăn để tăng sức đề kháng và hỗ trợ tiêu hóa cho ba ba. Sau 2,5 – 3 tháng ương nuôi, ba ba đạt trọng lượng từ 15 – 20 g/con và có thể chuyển sang nuôi thành giống lớn hoặc xuất bán.

Để đảm bảo ương từ baba con mới nở thành ba ba giống có tỷ lệ sống cao, nên chia thành 3 giai đoạn ương. Dưới đây chủ yếu giới thiệu kỹ thuật ương baba trơn.

II. Các bệnh thường gặp ở baba con

  • Bệnh nấm thuỷ mi: Gây nên các vùng trắng xám trên da, cổ, chân của ba ba. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh có khả năng lây lan rất nhanh.
  • Bệnh kí sinh đơn bào: Gây nên những loại kí sinh trùng hình chuông hoặc hình phểu lật ngược trên da, cổ và kẽ chân ba ba. Bệnh này thường xảy ra nhiều hơn ở ba ba con.
  • Bệnh viêm loét do nhiễm khuẩn: Gây ra vết loét trên cổ, lưng, bụng, chân của ba ba. Bệnh này thường do môi trường ao nuôi bẩn gây ra.

Đây là những kinh nghiệm nuôi baba con để giúp ba ba mau lớn và phát triển. Nắm rõ quy trình này sẽ giúp việc nuôi baba con trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Trích nguồn: nuoibaba.com